Thứ Năm, 15 tháng 5, 2014

Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học

Theo thông tư số 30/2009/TT- BGDĐT ngày 22/10/2009 hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông thì có những điểm sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông (sau đây gọi chung là giáo viên trung học) bao gồm: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học; đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Chuẩn nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là Chuẩn).

2. Quy định này áp dụng đối với giáo viên trung học giảng dạy tại trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Điều 2. Mục đích ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học

1. Giúp giáo viên trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học.

3. Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học.

4. Làm cơ sở để nghiên cứu, đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác.

Điều 3. Trong văn bản này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :

1. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

2. Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của chuẩn.

3. Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn.

4. Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức độ đạt được của tiêu chí.

Chuẩn gồm 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí.

Chương II

CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC


Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

1. Tiêu chí 1. Phẩm chất chính trị

Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.

2. Tiêu chí 2. Đạo đức nghề nghiệp

Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh.

3. Tiêu chí 3. Ứng xử với học sinh

Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt.

4. Tiêu chí 4. Ứng xử với đồng nghiệp

Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.

5. Tiêu chí 5. Lối sống, tác phong

Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.

Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

1. Tiêu chí 6. Tìm hiểu đối tượng giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.

2. Tiêu chí 7. Tìm hiểu môi trường giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.

Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học


1. Tiêu chí 8. Xây dựng kế hoạch dạy học

Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh.

2. Tiêu chí 9. Đảm bảo kiến thức môn học

Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn.

3. Tiêu chí 10. Đảm bảo chương trình môn học


Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học.

4. Tiêu chí 11. Vận dụng các phương pháp dạy học


Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh.

5. Tiêu chí 12. Sử dụng các phương tiện dạy học

Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học.

6. Tiêu chí 13. Xây dựng môi trường học tập

Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh.

7. Tiêu chí 14. Quản lý hồ sơ dạy học


Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định.

8. Tiêu chí 15. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh


Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học.

Điều 7. Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục

1. Tiêu chí 16. Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục


Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.

2. Tiêu chí 17. Giáo dục qua môn học

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng.

3. Tiêu chí 18. Giáo dục qua các hoạt động giáo dục

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng.

4. Tiêu chí 19. Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng


Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội... theo kế hoạch đã xây dựng.

5. Tiêu chí 20. Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục

Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra.

6. Tiêu chí 21. Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh


Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh.

Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội


1. Tiêu chí 22. Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng

Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường.

2. Tiêu chí 23. Tham gia hoạt động chính trị, xã hội

Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.

Điều 9. Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp

1. Tiêu chí 24. Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện

Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục.

2. Tiêu chí 25. Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục

Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục.

Chương III

ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN THEO CHUẨN

Điều 10. Yêu cầu của việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn


1. Việc đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Chuẩn phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực dạy học và giáo dục của giáo viên trong điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương.

2. Việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn phải căn cứ vào kết quả đạt được thông qua các minh chứng phù hợp với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn được quy định tại Chương II của văn bản này.

Điều 11. Phương pháp đánh giá, xếp loại giáo viên

1. Việc đánh giá giáo viên phải căn cứ vào các kết quả đạt được thông qua xem xét các minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 4, là số nguyên; nếu có tiêu chí chưa đạt 1 điểm thì không cho điểm.

Với 25 tiêu chí, tổng số điểm tối đa đạt được là 100.

2. Việc xếp loại giáo viên phải căn cứ vào tổng số điểm và mức độ đạt được theo từng tiêu chí, thực hiện như sau:

a) Đạt chuẩn :

- Loại xuất sắc: Tất cả các tiêu chí đạt từ 3 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất 15 tiêu chí đạt 4 điểm và có tổng số điểm từ 90 đến 100.

- Loại khá: Tất cả các tiêu chí đạt từ 2 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất 15 tiêu chí đạt 3 điểm, 4 điểm và có tổng số điểm từ 65 đến 89.

- Loại trung bình: Tất cả các tiêu chí đều đạt từ 1 điểm trở lên nhưng không xếp được ở các mức cao hơn.

b) Chưa đạt chuẩn - loại kém: Tổng số điểm dưới 25 hoặc từ 25 điểm trở lên nhưng có tiêu chí không được cho điểm.

Điều 12. Quy trình đánh giá, xếp loại

Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn được tiến hành trình tự theo các bước:

Bước 1: Giáo viên tự đánh giá, xếp loại (theo mẫu phiếu tại Phụ lục 1);

Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại (theo mẫu phiếu tại Phụ lục 2 và 3);

Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại giáo viên (theo mẫu phiếu tại Phụ lục 4); kết quả được thông báo cho giáo viên, tổ chuyên môn và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên

1. Đánh giá, xếp loại giáo viên được thực hiện hằng năm vào cuối năm học.

2. Đối với giáo viên trường công lập, ngoài việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn còn phải thực hiện đánh giá, xếp loại theo các quy định hiện hành.

Điều 14. Trách nhiệm của các nhà trường, địa phương và bộ ngành liên quan

1. Các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học tổ chức đánh giá, xếp loại từng giáo viên trung học theo quy định của Thông tư này; lưu hồ sơ và báo cáo kết quả thực hiện về các cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.

2. Phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với các trường trung học cơ sở, trường phổ thông có hai cấp học tiểu học và trung học cơ sở; báo cáo các kết quả cho ủy ban nhân dân cấp huyện và sở giáo dục và đào tạo.

3. Sở giáo dục và đào tạo chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với các trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp trung học phổ thông; báo cáo các kết quả cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý các trường có cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện Thông tư này và thông báo kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên trung học về Bộ Giáo dục và Đào tạo./

Quy định về chuẩn nghề nghiệp

GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
ChươngI: Qui định chung
Điều 1:Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
1Qui định về chuẩn nghề nghiệp GV Tiểu Học bao gồm các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống kỹ năng sư phạm và tiêu chuẩn xếp loại ;qui trình đánh giá xếp loại GV tiểu học.
2/ Qui định này áp dụng với mọi loại hình GV TH tại cơ sở Giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục phổ thông.


Điều 2: Chuẩn nghề nghiệp Giáo viên Tiểu học:
1/ Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống;kỹ năng sư phạm mà GV tiểu học cần đạt nhằm đáp ứng mục tiêu của Giáo dục Tiểu Học.
2/ Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và mục tiêu giáo dục TH ở từng giai đoạn giáo dục.
Điều 3:Mục đích ban hành chuẩn:
1/ Làm cơ sở để xây dựng, đổi mới nhiệm vụ, mục tiêu đào tạo bồi dưỡng GV tiểu học ở các khoa , trường cao Đẳng ,đại học sư phạm .
2/ Giúp GV tiểu học tự đánh giá năng lực nghề nghiệp từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ.
3/ Làm cơ sở để đánh giá GV tiểu học hàng năm theo qui chế đánh giá xếp loại GV mầm non và giáo viên phổ thông.
4/ Làm cơ sở đề xuất chế độ, chính sách đối với GV Tiểu học được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp nhưng chưa đáp ứng về điều kiện về văn bản của ngạch ở mức độ cao hơn.
Điều 4:Lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí của chuẩn.
1/ Lĩnh vực của chuẩn là tập hợp các yêu cầu có nội dung liên quan trong cùng một phạm vi thể hiện một mặt chủ yếu là năng lực nghề nghiệp của GV .
2/ Yêu cầu chuẩn là nội dung cơ bản đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của chuẩn đòi hỏi GV phảI đạt được để đáp ứng mục tiêu GD tiểu học ở từng giai đoạn .
3/ Tiêu chí của chuẩn là nội dung cụ thể thuộc mỗi yêu cầu Chuẩn thể hiện một khía cạnh về năng lực nghề nghiệp GVTH.

Chương 2:Các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học
Điều 5:Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức , lối sống. 
1/Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc :
Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước.góp phần phát triển đời sống văn hoá cộng đồng, giúp đỡ đồng bào gặp hoạn nạn trong cuộc sống.
b) Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh.
c) Qua hoạt động dạy học,giáo dục học sinh biết yêu thương và kính trọng ông bà, cha mẹ người cao tuổi;giữ gìn truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam ; nâng cao ý thức bảo vệ độc lập tự do, lòng tựư hào dân tộc, yêu nước yêu chủ nghĩa xã hội.
d) Tham gia học tập nghiên cứu các nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của nhà nước.
2/ Chấp hành pháp luật, chính sách của nhà nước
Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Chấp hành đầy đủ các qui định của pháp luật, chủ trương chính sách của nhà nước.
b) Thực hiện nghiêm túc các qui định của địa phương.
c) Liên hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìn trật tự na toàn xã hội nơI công cộng.
d) Vận động gia đình chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của nhà nước, các qui định của địa phương.
3/ Chấp hành qui chế của ngành, qui định của nhà trường, kỷ luật lao động ; Bao gồm các tiêu chí sau:
a)Chấp hành các qui chế,qui định của ngành ,có nghiên cứu và có giảI pháp thực hiện ;
b) Tham gia đóng góp xây dựng và nghiêm túc thực hiện các qui chế hoạt động của nhà trường
c) Thái độ lao động đúng mực; hoàn thành các nhiệm vụ được phân công cải tiến các công tác quản lý học sinh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục. 
d) đảm bảo ngày công; lên lớp đúng giờ không tuỳ tiện bỏ lớp ; bỏ tiết dạy ; chịu trách nhiệm về chất lượng giảng dạy và giáo dục ở lớp được pjân công.
4) Đạo đức nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáotinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực ; ý thức phấn đáu vươn lên trong nghề nghiệp ; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng
Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Không làm các việc vi phạm phẩm chất đạo đức, danh dự uy tín của nhà giáo không xúc phạm danh dự nhân phẩm đồng nghiệp, nhân dân và học sinh.
b) Sống trung thực, lành mạnh giản dị, gương mẫu,được đồng nghiệp nhân dân học sinh tín nhiệm .
c) Không có những biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống trong giảng dạy và giáo dục.
d) Có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất, đạo đức trình độ chính trị chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên và rèn luyệ sức khoẻ.
5) Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp ;phục vụ nhân dân và học sinh 
Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Trung thực trong báo cáo kết quả giảng dạy, đánh giá học sinh và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phân công.
b)Đoàn kết với mọi người; có tinh thần chia sẻ công việc với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn.
c) Phục vụ nhân dân với tháI dộ đúng mực đáp ứng nguyện vọng chính đáng của phụ huynh học sinh.
d) Hết lòng giảng dạy và giáo dục học sinh bằng tình thương yêu sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo.
Điều 6: Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức.
1/Kiến thức cơ bản bao gồm các tiêu chí sau:
a) Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình , SGK và các môn học được phân công giảng dạy;
b) B) Có kiến thức chuyên sâu, Đồng thời có khả năng hệ thống hoá kiến thức trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy đối với môn học được phân công .
c) Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ chính xac, có hệ thống.
d) Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về một môn học, có khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu hay học sinh còn hạn chế trở nên tiến bộ.
2)Kién thức vầ tam lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học sinh tiểu học .Bao gồm các tiêu chí sau:
Hiểu biết các đặc điểm vầ tâm lý của học sinh tiểu học, kể cả học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn ;vận dụng được các hiểu biết đó vào hoạt động giáo dục và giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh.
b) Nắm được kiến thức về tâm lý học lứa tuổi, sử dụng các kiến thức đó để lựa chọn phương pháp giảng dạy,cách ứng xử sư phạm trong giáo dục phù hợp với học sinh tiểu học;
c) Có kiến thức về giáo dục học , vận dụng có hiệu quả về giáo dục đạo đức, tri thức thẩm mỹ phẩm chất,thể chất và hình thức dạy học trên lớp .
d)Thực hiện phương pháp giáo dục học sinh cá biệt.
3) Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Tham gia học tập, nghiên cứu cơ sở lý luận của việc kiểm tra, đánh giá đối với hoạt động giáo dục và dạy học học ở tiểu học.
b) Tham gia học tập, nghiên cứu các qui định về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tiểu học theo tinh thần đổi mới .
c) Thực hiện việc kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh chính xác , mang tính giáo dục và đúng qui định .
d) Có khả năng soạn các đề kiểm tra theo yêu cầu chỉ đạo chuyên môn, đạt chuẩn kiến thức kỹ năng môn học và phù hợp với đối tượng của học sinh
4) Kiến thức phổ thông về chính trị xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin , ngoại ngữ tiếng dân tộc.
Bao gồm các tiêu chí sau;
a) Thực hiện bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp cụ đúng với qui định.
b) Cập nhật được kiến thức về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật , giáo dục về môI trường, quyền và bổn phận trẻ em , y tế học đường, an toàn giao thông phòng chống ma tuý tệ nạn xã hội ;
c) Biết và sử dụng được một số phương tiện nghe nhìn thông dụng để hỗ trợ giảng dạy ; như tivi, cát sét, đèn chiếu...
d) Có hiểu biết về tin học, hoặc ngoại ngữ , hoặc tiếng dân tọc nơI giáo viên công tác hoặc báo cáo chuyên đề nâng cao chất lượng chuyên môn.
5/ Kiến thức địa phương về nhiêm vụ chính trị, kinh tế,văn hoá, xã hội của tỉnh huyện xã nơI giáo viên công tác.
Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về tình hình chính trị, kinh tế văn hoá xã hội và các nghị quyết của địa phương .
Nghiên cứu tìm hiểu về tình hình và nhu cầu phát triển giáo dục tiểu học của địa phương.
c) Xác định được những ảnh hưởng của gia đình và cọng đồng tới việc học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh để có biện pháp thiết thực hiệu quả trong giảng dạy và giáo dục học sinh
d) Có hiểu biết về phong tục, tập quán các hoạt động TDTT ,văn hoá lễ hội truyền thống của địa phương.
Điều 7 )Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm.
1/ Lập được kế hoạch dạy học ; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Xây dựng được kế hoạch giảng dạy cả năm học thể hiện được các hoạt đọng dạy học nhằm cụ thể hoá chương trình của bộ phù hợp với đặc điểm của nhà trường và lớp được phân công giảng dạy.
b) Lập được kế hoạch dựa theo kế hoạch năm học bao gồm các hoạt động chính khoá và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 
c) Có kế hoạch giảng dạy từng tuần thể hiện lịch dạy các tiết học và các hoạt động giáo dục học sinh
d) Soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động tích cực của thầy và của trò (Soạn giáo án đầy đủ với môn học dạy lần đầu, sử dụng giáo án có điều chỉnh sau một năm dạy.)
2) Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năng động sáng tạo của học sinh .Bao gồm các tiêu chí sau :
a) Lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính sáng tạo,chủ động trong việc học tập củ học sinh; làm chủ được lớp học ;xây dựng mội trường học tập hợp tác, thân thiện,tạo sự tự tin cho học sinh hướng dẫn học sinh tự học.
b) Đăt câu hỏi kiểm tra phù hợp đối tượng và phát huy được năng lực học tập của học sinh, chấm chữa bài một cách cẩn thận để giúp học sinh học tập tiến bộ.
c) Có sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, kể cả đồ dùng dạy học tự làm ; biết khai thác các điều kiện có sẵn để phục vụ giờ dạy , hoặc có ứng dụng phần mềm vào dạy học, hoặc làm đồ dùng có giá trị thực tiển cao.
d) Lời nói rõ ràng, rành mạch, không nói ngọng khi giảng dạy và giao tiếp trong phạm vi nhà trường ; viết chữ đúng mẫu;biết cách hướng dẫn học sinh giữu vở sạch viết chữ đẹp.
3) Công tác chủ nhiẹm lớp; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Bao gồm các hoạt động sau.
a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác chủ nhiệm gắn với kế hoạch dạy học ; có biện pháp giáo dục, quản lý học sinh một cách cụ thể để phát triển năng lực học tập của học sinh và thực giáo dục học sinh cá biệt, học sinh chuyên biệt.
b) Phối hợp với gia đình và các đoàn thể ở địa phương để theo dõi , làm công tác giáo dục học sinh.
c)Tổ chức các buổi ngoại khoá hoặc tham quan học tập, sinh hoạt tập thể thích hợp; phối hợp với tổng phụ trách, tạo điều kiện để đội thiếu nhi, sao hi đồng thực hiện các hoạt động tự quản.
4) Thực hiện thông tin 2 chiều trong quản lý chất lượng giáo dục, hành vi trong giao tiếp , ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục.Bao gồm các tiêu chí:a)Thường xuyên trao đổi góp ý với học sinh về tình hình học tập, tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giò lên lớp và các giảI pháp để cảI tiến chất lượng học tập sau tưừng học kỳ.
b) Dự giừo đồng nghiệp theo qui định , có sổ liên lạc thông báo kết quả học tập của tưng học sinh, tuyệt đối không phê bình học sinh trước lớp hoặc toàn thể phụ huynh ; láng nghe và phụ huynh điều chỉnh biện pháp giúp đỡ học sinh tiến bộ 
d) Biết cách xử lý tình huống cụ thể để giáo dục học sinh và vận dụng vào tổng kết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục; ứng xử đồng nghiệp, cộng đồng luôn giữ đúng phong cách nhà giáo.
5)Xây dựng và bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy.
Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Lập đủ hồ sơ để quản lý quá trình học tập, rèn luyện học sinh; bảo quản tốt các bài kiểm tra của học sinh 
b) Lưu trữ tốt hồ sơ giảng dạy bao gồm giáo án, các tư liệu tài liệu tham khảo thiết thực liên quan đến giảng dạy các bộ môn được phân công dạy.
c) Sắp xếp hồ sơ một cách khoa học, đúng thực tế và có giá trị khoa học, sử dụng cao.
d) Lưu trữ tất cả các bài của Hs chậm phát triển và HS khuyết tật để baod cáo kết quả GD vì sự tiến bộ của HS.

Chương 3Tiêu chuẩn xếp loại,qui trình đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học
Điều 8: Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, yêu cầu lĩnh vực của chuẩn.
1) Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí của chuẩn.
a) Điểm tối đa là 10;
b) Mức độ tốt (9;10);khá (7,8); trung bình (5,6) kém (dưới 5)
2) Tiêu chuẩn xếp loại các yêu cầu của chuẩn.
a )Điểm tối đa là 40;
b) Mức độ tốt (36-40);khá (28-35); trung bình (20- 37) kém (dưới 20)
3) Tiêu chuẩn xếp loại các lĩnh vực của chuẩn.
a) Điểm tối đa là 200;
b) Mức độ tốt (180- 200 );khá (140- 179); trung bình (100 139) kém (dưới 100)
Điều 9: Tiêu chuẩn xếp loại chung cuối năm học.
1) Loại xuất sắc:Là những giáo viên đạt loại tốt ở phẩm chất đạo đức, lối sống, kiến thức và kỹ năng sư phạm.
2) Loại khá :Là những Gv đạt từ loại khá trở lên ở ở phẩm chất đạo đức, lối sống, kiến thức và kỹ năng sư phạm.
3) Loại TB: Là những GV đạt loại từ trung bình trở lên ở phẩm chấtchính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức và kỹ năng sư phạm.
4)Loại kém:Là những GV có một trong ba lĩnh vực xếp loại kém hoặc vi phạm một trong các trường hợp:
a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người khác.
b)Gian lận trong tuyển sinh, thi cử,cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của HS.
c)Xuyên tạc nội dung giáo dục.
d) ép buộc HS học thêm để thu tiền.
e) Nghiện ma tuý hoặc tham gia các tệ nạn xã hội khác.
g) Vắng mặt không có lý do chính đáng trên 60% tổng số thời lượng học tập bồi dưỡng chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, hoặc trên 60% các cuộc sinh hoạt chuyên môn định kỳ.
h) Cả 3 tiết dự giờ do nhà trường tổ chứcđều không đạt yêu cầu.
Điều 10: Qui trìnhđánh giá, xếp loại 
1/ Định kỳ vaò cuối năm học hiệu trưởng nhà trường tiến hành tổ chức đánh giá, xếp loại GV TH.
a)Căn cứ vào nội dung từng tiêu chí, yêu cầu của chuẩn, GV tự đánh giá, xếp loại theo các tiêu chuẩn của chuẩn qui định theo các điều 8, 9 của văn bản này.
b) Tổ chuyên môn và đồng nghiệp tham gia nhận xét, góp ý và nghi kết quả vào phiếu đánh giá, xếp loại GV.Đối với những tiêu chí cứ 4 điểm hoặc đạt từ điểm 9 được ít nhất có 50% số GV trong tổ khối tán thành.Đối với tiêu chí có từ điểm 3 trở xuống hoặc đạt điểm 10 được ít nhất có 50% số GV trong tổ khối tán thành.
c) Hiệu trưởng thực hiện đánh giá xếp loại.
Xem xét kết quả tự đánh giá, xếp loại của GV và những ý kiến đóng góp của tổ chuyên môn; khi cần thiết có thể tham khảo thông tin phản hồi từ HS, cha mẹ HS và cộng đồng về GV đó.
Thông qua tập thể lãnh đạo nhà trường, đại diện chi bộ, công đoàn, chi đoàn, các tổ trưởng hoặc khối trưởng chuyên môn để đánh giá xếp loại.
Trường hợp cần thiết có thể trao đổi với GV trước khi quyết định đánh giá xếp loại để phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của GV.
Ghi nhận xét, kết quả đánh giá, xếp loại từng lĩnh vực và kết quả đánh giá , xếp loại chung vào phiếu đánh giá xếp loại của GV.
Công khai kết quả đánh giá GV trước tập thể nhà trường.
d) Trong trường hợp chưa đồng ý với kết luận của Hiệu trưởng, GV có quyền khiếu nại với hội đồng nhà trường.Nếu vẫn chưa có sự thống nhất, GV có quyền khiếu nại để cơ quan có thẩm quyền tổ chức khảo sát, kiểm tra đánh giá lại.
2) Trong trường hợp GV được đánh giá cận với mức độ tốt, khá hoặc trung bình, việc xem xét nâng hay giữ nguyên dựa trên sự phấn đấu của mỗi GV, hiệu trưởng nhà trường quyết định với những trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định đó.
3) Trong quá trình đánh giá, xếp loại cần xem xét một cách hơp lý đối với GV dạy nhiều môn học và GV dạy một môn.
( Sưu tầm)